Giấy tờ lao động Trung Quốc · Định nghĩa

Giấy xác nhận nghỉ việc tại Trung Quốc là gì? Ý nghĩa, tên tiếng Trung và đơn vị cấp

Hiểu “release letter” nghĩa gì ở Trung Quốc, thuật ngữ tiếng Trung cần dùng, ai cấp và vì sao một cụm tiếng Anh có thể chỉ nhiều giấy tờ nghỉ việc.

Bởi Ban biên tập ExpatRightsĐăng ngày 20 tháng 8 năm 2026Nguồn được kiểm tra ngày 20 tháng 8 năm 2026Thông tin chung

Trả lời ngắn gọn

Giấy xác nhận chấm dứt việc làm là gì

Trong thảo luận việc làm Trung Quốc, “release letter” là tên tiếng Anh không chính thức. Luật Hợp đồng Lao động toàn quốc nói giấy văn bản chứng minh hợp đồng bị hủy hoặc chấm dứt. Tên tiếng Trung thực tế là 解除(终止)劳动合同证明; 离职证明 cũng thường dùng cho giấy xác nhận nghỉ việc.

Với người nước ngoài, giấy xác nhận việc làm chỉ một phần hồ sơ nghỉ. Hồ sơ hủy giấy phép, xử lý tình trạng cư trú, quyết toán cuối và thư giới thiệu có mục đích khác, nên yêu cầu đúng tên.

Các câu hỏi tìm kiếm được tập hợp ở đây

Các câu hỏi hướng dẫn này trả lời

  • Giấy xác nhận chấm dứt việc làm tại Trung Quốc là gì?
  • Giấy release letter được gọi là gì trong tiếng Trung?
  • Release letter có giống relieving certificate hoặc separation certificate không?
  • Ai cấp giấy xác nhận nghỉ việc tại Trung Quốc?
  • Người lao động ngoài trường học cũng cần giấy này chứ?
  • Giấy xác nhận nghỉ việc có phải thư giới thiệu không?

Một cụm từ tiếng Anh có thể ẩn chứa nhiều giấy tờ

Người lao động, trường học, bộ phận nhân sự, đại lý và chủ sử dụng lao động mới thường dùng “release letter” như thể đó là một biểu mẫu chính thức duy nhất. An toàn hơn là hỏi bên nhận thực sự cần gì và ghi lại tên tiếng Trung cùng tiếng Anh của từng giấy tờ.

Giấy xác nhận nghỉ việc chứng minh quan hệ lao động đã kết thúc. Nó không tự động là thư giới thiệu tốt, giấy hủy giấy phép lao động, đơn xin nghỉ, thỏa thuận dàn xếp hay quyền làm việc cho người sử dụng lao động mới.

  • 解除劳动合同证明: giấy xác nhận hợp đồng lao động bị hủy bỏ hoặc kết thúc sớm.
  • 终止劳动合同证明: giấy chứng nhận hợp đồng lao động đã chấm dứt, chẳng hạn khi hết hạn.
  • 离职证明: tên gọi thực tế phổ biến cho giấy chứng minh người lao động đã nghỉ tại đơn vị sử dụng lao động.
  • 外国人工作许可证注销证明: giấy chứng nhận riêng về việc hủy Giấy phép lao động cho người nước ngoài.
  • 推荐信 hoặc thư giới thiệu: đánh giá hay đề xuất của chủ sử dụng lao động, không phải chính giấy xác nhận nghỉ việc theo luật.

Ai nên cấp giấy này?

Đơn vị sử dụng lao động được ghi trong quan hệ lao động phải cấp giấy xác nhận nghỉ việc bằng văn bản. Đối chiếu tên đăng ký chính xác của công ty với hợp đồng lao động và chủ sử dụng lao động trong hồ sơ giấy phép lao động. Người tuyển dụng, khách hàng, cơ sở trường hoặc đại lý có thể không phải là đơn vị sử dụng lao động hợp pháp.

Nếu trường phân công người lao động sang cơ sở khác hoặc công ty bố trí làm việc tại khách hàng, hãy xác định đơn vị nào đã ký và thực hiện hợp đồng lao động trước khi nhận giấy tờ từ bên khác.

Ai cần giấy này?

Nghĩa vụ Luật Hợp đồng Lao động không giới hạn giáo viên nước ngoài hay trường. Giấy là hồ sơ việc làm. Người nước ngoài chú ý hơn vì nghỉ việc có thể tác động thủ tục giấy phép lao động và cư trú.

Việc cơ quan, đại sứ quán, đại lý hay người sử dụng lao động mới cụ thể yêu cầu bản gốc, bản dịch, xác nhận công ty bổ sung hay giấy hủy giấy phép lao động là câu hỏi thủ tục riêng. Hỏi cơ quan tiếp nhận danh mục hiện hành.

Gọi đúng tên tài liệu trước khi giải quyết vấn đề

Gửi danh mục đánh số thay vì liên tục hỏi “release letter”. Yêu cầu nhân sự xác nhận họ sẽ cấp mục nào, ngày chính xác, có đóng dấu công ty không và ai sẽ hoàn tất bước giấy phép lao động.

  1. Giấy xác nhận nghỉ việc thể hiện quan hệ lao động đã chấm dứt.
  2. Hồ sơ nghỉ việc, chấm dứt theo thỏa thuận, không gia hạn hoặc chấm dứt bởi người sử dụng lao động mô tả cách việc làm kết thúc.
  3. Đơn hủy Giấy phép Lao động Người nước ngoài và giấy hủy hoặc hồ sơ hệ thống.
  4. Hướng dẫn giấy phép cư trú hoặc giấy tờ lưu trú từ cơ quan xuất nhập cảnh có thẩm quyền.
  5. Hồ sơ lương cuối, trợ cấp thôi việc, phép chưa dùng, thuế, bảo hiểm xã hội và bàn giao.
  6. Thư giới thiệu hoặc tiến cử, nếu muốn, yêu cầu riêng.

Trả lời trực tiếp

Câu hỏi thường gặp

Thuật ngữ tiếng Trung đơn giản nhất để đưa cho nhân sự là gì?

Dùng 解除(终止)劳动合同证明 cho giấy xác nhận nghỉ việc chính thức. 离职证明 cũng được hiểu rộng rãi, nhưng hãy hỏi bên nhận chính xác họ cần giấy tờ nào.

Giấy xác nhận nghỉ việc có phải thư giới thiệu không?

Không. Giấy nghỉ việc ghi việc làm kết thúc. Thư giới thiệu hoặc tiến cử đánh giá người lao động và là tài liệu riêng.

Điều này chỉ áp dụng giáo viên nước ngoài sao?

Không. Nghĩa vụ giấy xác nhận việc làm không chỉ cho trường. Người lao động nước ngoài có thêm tầng giấy phép lao động và cư trú.

Chính phủ có thể cấp giấy xác nhận nghỉ việc thay người sử dụng lao động không?

Giấy xác nhận việc làm thường do đơn vị sử dụng lao động cấp. Cơ quan nhà nước xử lý khiếu nại, tranh chấp lao động, giấy phép và vấn đề cư trú; thông thường họ không thay chủ sử dụng lao động cấp hồ sơ việc làm của đơn vị đó.

Đơn từ chức có phải cùng giấy tờ đó không?

Không. Đơn từ chức ghi lại thông báo hoặc quyết định được người lao động nêu ra. Giấy xác nhận nghỉ việc do chủ sử dụng lao động cấp khi quan hệ lao động chấm dứt.

Vì sao tên chính xác quan trọng?

Vì giấy xác nhận việc làm, giấy chứng nhận hủy, đơn từ chức, thỏa thuận dàn xếp và thư giới thiệu có thể có bên cấp, nội dung và hệ quả khác nhau.

Căn cứ chính

Nguồn chính thức

Giới hạn nguồn: Quy định toàn quốc đặt ra các nghĩa vụ lao động cốt lõi. Thực tiễn giấy phép lao động, cư trú, nộp hồ sơ, giấy tờ và thời gian có thể khác theo thành phố và vụ việc. Xác nhận quy trình địa phương hiện hành trước khi hành động.

Cần hỗ trợ về vấn đề giấy xác nhận nghỉ việc thực tế?

Gửi thông tin người sử dụng lao động, thành phố, ngày nghỉ việc, giấy tờ đã nhận và hạn tiếp theo.

Nhận hỗ trợ ngay